So sánh công ty hợp danh với công ty cổ phần

SO SÁNH CÔNG TY HỢP DANH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN

Đối với những người đang có nhu cầu, mong muốn thành lập Doanh nghiệp, việc tìm hiểu và lựa chọn loại hình doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.

Để giúp cho quý khách hàng có cái nhìn khái quát và cơ bản nhất về các loại hình doanh nhiệp, Luật Trí Minh thực hiện các bài viết so sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014.

Dưới đây là bảng so sánh giữa Công ty Hợp danh và Công ty Cổ phần.

Xem thêm: dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Tiêu chí Công ty hợp danh Công ty Cổ phần
Công ty đối nhân Công ty đối vốn
Tư cách pháp nhân Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Người góp vốn Cá nhân/ tổ chức

Tên gọi: Thành viên. Có 2 loại thành viên:

– Thành viên Hợp danh: Bắt buộc phải có, và ít nhất có 02 thành viên hợp danh. Thành viên hợp danh phải là cá nhân

– Thành viên góp vốn: không bắt buộc.

 

Cá nhân/ tổ chức

Số lượng: Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa

Tên gọi: Cổ đông

Có các nhóm cổ đông: Cổ đông phổ thông và Cổ đông ưu đãi

Cổ đông phổ thông: Người sở hữu cổ phần phổ thông

Cổ đông ưu đãi: Người sở hữu cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại…

Thời hạn góp vốn Không quy định cụ thể.

Chỉ quy định: Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giới hạn trách nhiệm của thành viên/ cổ đông – Thành viên hợp danh: chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

– Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

 

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn góp vốn.

Chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần  Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp:

– Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

– Điều lệ Công ty quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần.

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty Công ty hợp danh có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

“Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác”

– Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

– Các thành viên góp vốn: Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

2. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Người đại diện theo pháp luật Là các thành viên hợp danh của Công ty Có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật
Phát hành cổ phiếu Không được quyền phát hành Được quyền phát hành

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục, quy trình đăng ký doanh nghiệp, hoặc các thủ tục khác liên quan, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới Công ty Luật TNHH Trí Minh để được hỗ trợ tốt nhất!

Văn phòng Hà Nội: 043.766.9599 / VP Hồ Chí Minh:083.933.3323

Email: lienhe@luattriminh.vn

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +1 (from 1 vote)
So sánh công ty hợp danh với công ty cổ phần, 10.0 out of 10 based on 1 rating

Comments

comments

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *